
Đăng bởi | 01:17 | 30/03/2023
Nhằm đáp ứng công tác tư vấn, thiết kế và nhiều hoạt động khác trong các công trình xây dựng, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đúng, kịp thời là rất cần thiết và cấp bách. Trong công tác thiết kế, các số liệu đầu vào có tầm quan trọng ảnh hưởng nhiều đến kết quả tính toán kết cấu công trình. Đặc biệt là các số liệu điều kiện tự nhiên như gió, sét, động đất, thủy văn, … trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công trình nói chung.
Ngày 26/9/2022, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 02/2022/TT-BXD về việc ban hành QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. Quy chuẩn mới sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2023 thay thế cho quy chuẩn QCVN 02:2009/BXD.
Qua quá trình phân tích, rà soát và so sánh giữa QCVN 02:2022/BXD với QCVN 02:2009/BXD, công ty Tư vấn điện miền Nam đã ghi nhận và cập nhật phần tải trọng gió tác dụng lên công trình có nhiều nội dung ảnh hưởng đến công tác tính toán thiết kế, cụ thể như sau:
|
QCVN 02:2009/BXD |
QCVN 02:2022/BXD |
|
QUY ĐỊNH CHUNG |
|
|
Phạm vi áp dụng |
|
|
Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng của Quy chuẩn này được áp dụng cho việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam |
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các số liệu điều kiện tự nhiên áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam. Trong một số trường hợp riêng biệt, cho phép sử dụng số liệu gió, động đất và các số liệu điều kiện tự nhiên khác dùng trong xây dựng được cung cấp bởi cơ quan chuyên môn nhà nước có thẩm quyền như: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu hoặc Tổng cục khí tượng thủy văn – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam... đối với một số công trình cụ thể khi có luận chứng, nêu rõ các cơ sở khoa học của các số liệu áp dụng, gửi Bộ Xây Dựng |
|
NGUỒN GỐC SỐ LIỆU |
|
|
Nguồn gốc số liệu chương 4 |
Nguồn gốc số liệu gió (Chương 5) |
|
Số liệu áp lực gió lãnh thổ Việt Nam được lấy theo TCVN 2737:1995 “Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế” |
Số liệu về mật độ sét đánh trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp |
|
SỐ LIỆU GIÓ DÙNG TRONG THIẾT KẾ |
|
|
Phạm vi áp dụng |
|
|
Áp lực và vận tốc gió cung cấp ở chương 4 được dùng cho tính toán thiết kế công trình, thiết kế biện pháp thi công công trình chịu tác động của tải trọng gió. |
Số liệu gió ở chương 5, do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và môi trường lập, gồm áp lực gió và vận tốc gió, được cấp dưới dạng bản đồ phân vùng áp lực gió và phân vùng theo địa danh hành chính. Các số liệu gió này được dùng trong thiết kế xây dựng công trình và thiết kế biện pháp thi công xây dựng công trình chịu tải trọng gió. |
|
Số liệu áp lực gió |
|
|
Trên bản đồ, áp lực gió được chia ra các vùng IA, IIA, IIB, IIIA, IIIB, IVB và VB (hình 4.1) bởi các đường đẳng trị và đường ranh giới phân vùng ảnh hưởng của bão, trong đó ký hiệu A là vùng ít bị ảnh hưởng của bão, B là vùng chịu ảnh hưởng của bão. Theo TCVN 2737-1995, giá trị của áp lực W0 lấy theo bảng 4: (Đính kèm) Phân vùng gió trên lãnh thổ Việt Nam cho trong phụ lục D. Đường đậm nét rời là ranh giới giữa vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu hoặc mạnh (kèm theo kí hiệu vùng là kí hiệu A hoặc B) Đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phụ lục D), giá trị của áp lực gió W0 được giảm đi 10daN/m2 đối với vùng IA và 15daN/m2 đối với vùng IIA |
Trên bản đồ Hình 5.1, áp lực gió được chia ra thành các vùng I, II, III, IV và V, phân biệt bởi các đường đẳng trị. Vùng I tương ứng với W0 = 65 (daN/m2), vùng II tương ứng với W0 = 95 (daN/m2), vùng III tương ứng với W0 = 125 (daN/m2), vùng IV tương ứng với W0 = 155 (daN/m2) và vùng V tương ứng với W0 = 185 (daN/m2). CHÚ THÍCH: Tất cả các vùng đều chịu ảnh hưởng của bão; 1 daN/m2 = 10 N/m2. |
|
Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính từ năm 2009 chưa cập nhật các thay đổi hiện tại. |
Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính tới quận, huyện hoặc tương đương được cập nhật phù hợp với thời điểm hiện tại. |
Bảng giá trị của áp lực W0

(Nguồn theo trang web Văn bản pháp luật https://vbpl.vn)
Qua nghiên cứu quy chuẩn QCVN 02:2022/BXD cho thấy, quy chuẩn đã sửa đổi tất cả các áp lực gió theo vùng I, II…V, mà không phân vùng ảnh hưởng bão A; B như quy chuẩn cũ, đồng thời trong quy chuẩn mới ban hành, đều quy định tất cả các vùng đều chịu ảnh hưởng của bão. Vì vậy, khi thiết kế bắt buộc phải tính toán áp dụng theo Quy chuẩn này.
Hoàng Phạm Nam Huy – Phòng Thiết kế Xây dựng
Đã đánh giá xong. Cảm ơn bạn đã đánh giá cho bài viết
Đóng